01:47 EST Chủ nhật, 21/01/2018

Hệ Thống

Thống kê

Đang truy cậpĐang truy cập : 29


Hôm nayHôm nay : 302

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 9016

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 304135

Trang nhất » Kiến thức - Tư liệu » Tài Chính - Ngân Hàng

TỔNG QUAN VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP (1442)

Thứ hai - 02/07/2012 09:49
Tài chính doanh nghiệp(TCDN) nói chung là hoạt động có liên quan đến việc hình thành và sử các quỹ tiền tệ. TCDN là hoạt động liên quan đến việc hình thành nên nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn đó để tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản của DN nhằm đạt mục tiêu đề ra.
 

TỔNG QUAN VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

An Overview of Corporate Finance

 

1.1 KHÁI NIỆM TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
1.2 CÁC LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP
1.3 MỤC TIÊU CỦA DOANH NGHIỆP
1.4 CÁC QUYẾT ĐỊNH CHỦ YẾU CỦA TÀI CHÍNH CÔNG TY

----------oOo----------

1.1 KHÁI NIỆM TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP (Corporate Finance)
Tài chính doanh nghiệp(TCDN) nói chung là hoạt động có liên quan đến việc hình thành và sử các quỹ tiền tệ. TCDN là hoạt động liên quan đến việc hình thành nên nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn đó để tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản của DN nhằm đạt mục tiêu đề ra.
Qua định nghĩa cho thấy, TCDN liên quan đến 3 loại quyết định chính: quyết định đầu tư, quyết định nguồn vốn và quyết định phân phối lợi nhuận nhằm đạt mục tiêu đề ra hóa giá trị sở hữu DN.

Sơ đồ tổ chức quản trị tài chính trong công ty

 

1.2 CÁC LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP (Luật doanh nghiệp 2005)

1.2.1 Doanh nghiệp tư nhân (Sole Proprietorship)
Là tổ chức kinh doanh do một chủ thể thành lập và chịu trách nhiệm vô hạn đối với các khoản nợ của doanh nghiệp
Thu nhập từ hoạt động kinh doanh được tính vào thu nhận chịu thuế thu nhập cá nhân của chủ doanh nghiệp

Ưu điểm Nhược điểm
Đơn giản, gọn nhẹ
Chi phí thành lập
Thời gian thành lập ngắn
Thuế tính trên thuế thu nhập cá nhân
Trách nhiệm vô hạn
Khó huy động vốn bổ sung
Khó chuyển quyền sở hữu

1.2.2 Công ty hợp danh (Partnership)
Là một tổ chức kinh doanh do hai hoặc nhiều người thành lập và cùng làm chủ sở hữu. Công ty hợp danh được chia thành 2 loại: Công ty hợp doanh hữu hạn và Công ty hợp doanh vô hạn.

Thu nhập từ hoạt động kinh doanh được tính vào thuế thu nhập cá nhân của các chủ sở hữu

Ưu điểm Nhược điểm
Gọn, có thể đơn giản
Chi phí thành lập thấp, cao hơn DTN
Thủ tục nhanh gọn
Trách nhiệm hữu hạn đối với thành viên hữu hạn
Trách nhiệm vô hạn đối với thành viên vô hạn
Khó huy động vốn bổ sung nhưng dễ dàng hơn DNTN
Khó chuyển nhượng quyền sở hữu

1.2.3 Công ty cổ phần (Corporation)
Là một tổ chức kinh doanh độc lập với các chủ sở hữu. Có tư cách pháp nhân trong việc quản lý và sử dụng tài sản và các khoản nợ
Thu nhập từ hoạt động kinh doanh được tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp

Ưu điểm Nhược điểm
Trách nhiệm hữu hạn
Dễ chuyển nhượng quyến sở hữu
Thời gian hoạt động vô hạn
Dễ huy động khối lượng vốn lớn
Bị đánh thuế hai lần
Khó thành lập
Chi phí thành lập và duy trì hoạt động lớn

1.2.4 Công ty trách nhiệm hữu hạn (Limited Liabilities Co.)
Là một tổ chức kinh doanh trong đó các thành viên (cá nhân, tổ chức) chịu trách nhiệm hữu hạn với phạm vi sô vốn góp, gồm: Công ty TNHH 1 thành viên và Công ty TNHH có từ 2 thành viển trở lên nhưng không quá 50.

Ưu điểm Nhược điểm
Trách nhiệm hữu hạn
Không bị đánh thuế 2 lần
Dễ huy động vốn bổ sung
Thời gian hoạt động bị giới hạn (thông thường)
Khó chuyển quyền sở hữu (thông thường)

1.2.5 Doanh nghiệp nhà nước (State-owned Enterprise)
Là tổ chức kinh doanh độc lập, do một chủ thể là Nhà nước thành lập và chịu trách nhiệm hữu hạn đối với các khoản nợ của doanh nghiệp
Thu nhập từ hoạt động kinh doanh chịu thuế thu nhập doanh nghiệp

Ưu điểm Nhược điểm
Được Nhà nước bảo trợ về tài chính (ưu đãi thuế, hỗ trợ tài chính) và phi tài chính

Kém hiệu quả
Sử dụng lãng phí các nguồn lực khan hiếm của xã hội

1.3 MỤC TIÊU CỦA DOANH NGHIỆP
DN có rất nhiều mục tiêu khác nhau được đề ra nhưng dưới góc độ quản trị tài chính, mục tiêu của DN là tối đa hóa giá trị tài sản của chủ sở hữu. Mặc dù chủ sở hữu DN khác nhau tùy theo từng loại hình DN, nhưng tối đa hóa giá trị tài sản cho chủ sở hữu là mục tiêu chung của bất cứ loại hình DN nào.
Tuy nhiên, đối với những loại hình DN nào có sự tách rời giữa chủ sở hữu và người điều hành ( DN nhà nước, công ty cổ phần) có thể xảy ra mâu thuẫn lợi ích vì tối đa hóa giá trị tài sản cho chủ sở hữu không có nghĩa là tối đa hóa giá trị cho người điều hành DN. Do vậy, mục tiêu của DN cần được xem xét trong mối quan hệ với các vấn đề khác như quan hệ lợi ích giữa chủ sở hữu và người điều hành DN, quan hệ giữa lợi ích của DN với lợi ích của xá hội nới chung.
Đứng trên góc độ tạo ra giá trị, tối đa hóa lợi nhuận là mục tiêu chính của DN. Mục tiêu này nhằm không ngừng gia tăng giá trị tài sản cho chủ sở hữu DN. Đối với công ty cổ phần, mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận được lượng hóa cụ thể bằng các chỉ tiêu sau:
1.3.1 Tối đa hóa lợi nhuận sau thuế (Earning after tax-EAT)
Tuy nhiên nếu chỉ có mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận sau thuế chưa hẳn gia tăng được giá trị cho cổ đông. Chẳng hạn, giám đốc tài chính có thể gia tăng lợi nhuận bằng cách phát hành cổ phiếu, rồi dùng số tiền này để đầu tư trái phiếu kho bạc thu lợi nhuận. Trong trường hợp này, lợi nhuận vẫn gia tăng nhưng lợi nhuận trên vốn mổi cổ phần đã giảm xuống vì số lượng cổ phiếu phát hành ra thêm.
1.3.2 Tối đa hóa lợi nhuận trên cổ phần (Earning per share-EPS)
Chỉ tiêu này bổ sung cho những hạn chế của chỉ tiêu EAT. Tuy nhiên, chỉ tiêu này vẫn có những hạn chế của nó. Thứ nhất, tối đa hóa EPS không xét đến yếu tố thời giá tiền tệ và độ dài thời gian của lợi nhuận kỳ vọng. Thứ hai, tối đa hóa EPS cũng chưa xem xét tới yếu tố rủi ro. Cuối cùng, tối đa hóa EPS không cho phép sử dụng chính sách cổ tức để tác động đến giá trị cổ phiếu trên thị trường, bởi vì nếu mục tiêu của công ty là  tối đa hóa EPS thì có lẽ công ty sẽ không bao giờ trả cổ tức.
1.3.3 Tối đa hóa giá trị cổ phiếu (Market price per share)
Do các nhược điểm của các chỉ tiêu trên, tối đa hóa giá trị thị trường hay thị giá cổ phiếu được xem là mục tiêu thích hợp nhất của công ty, 
giá cổ phiếu được xem như là chiếc đo nhiệt kế (barometer) cho hoạt động kinh doanh. Vì nó chú ý kết hợp nhiều yếu tố như độ dài thời gian, rủi ro, chính sách cổ tức và các yếu tố khác có ảnh hưởng đến giá cổ phiếu.

1.4 CÁC QUYẾT ĐỊNH CHỦ YẾU CỦA TÀI CHÍNH CÔNG TY
1.4.1 Quyết định đầu tư
Quyết định dầu tư là quyết định liên quan đến : Tổng giá trị tài sản và giá trị từng bộ phận tài sản (tài sản lưu động và tài sản cố định). Quyết định đầu tư gắn liền với phía bên trái của bảng câ đối kế toán. Cụ thể, có thể liệt kê một số quyết định về đầu tư như sau:
Quyết định đầu tư tài sản lưu động bao gồm: tồn quỹ, hàng tồn kho, chính sách bán chịu, đầu tư tài chính ngắn hạn…
Quyết định đầu tư tài sản cố định bao gồm: mua sắm TSCĐ mới, thay thế TSCĐ cũ, đầu tư dự án…
Quyết định quan hệ cơ cấu giữa đầu tư tài sản lưu động và đầu tư TSCĐ: quyết định sử dụng đòn bẩy hoạt động, quyết định điểm hòa vốn.
Quyết định đầu tư được xem là quyết định quan trọng nhất trong các quyết định tài chính công ty vì nó tạo ra giá trị cho DN.
1.4.2 Quyết định nguồn vốn
Quyết định nguồn vốn liên quan đến bên phải của bảng cân đối kế toán, đây là quyết định gắn liền với việc nên lựa chọn nguồn vốn nào cung cấp cho việ mua sắm tài sản, nên sử dụng vôn CSH hay vốn vay, nên dùng vốn ngắn hạn hay dài hạn. Một khi lựa chọn được nguồn vốn thích hợp, thì bước tiếp theo mà nhà quản lý còn phải quyết định làm thế nào để huy động được nguồn vốn đó.
Quyết định huy động nguồn vốn ngắn hạn bao gồm: quyết định vay ngắn hạn hay sử dụng tín phiếu thương mại, quyết định vay nhắn hạn ngân hàng hay phát hành trái phiếu công ty.
Quyết định huy động nguồn vốn dài hạn bao gồm: quyết định sử dụng nợ dài hạn hay là cốn cổ phần, quyết định sử dụng cốn cổ phần phổ thông hay vốn cổ phần ưu đãi,…
1.4.3 Quyết định quan hệ cơ cấu giữa nợ và vốn chủ sở hữu (đòn bẩy tài chính)
Quyết định vay để mua hay thuê tài sản
Quyết định chia cổ tức
Giám đốc tài chính sẽ phải lựa chọn giữa việc sử dụng lợi nhuận sau thuế để chia cổ tức hay là giữ lại để tái đầu tư, quyết định công ty nên chọn chính sách chi trả cổ tức nào và tác động của nó đến giá trị công ty hay giá cổ phiếu trên thị trường.
1.4.4 Các quyết định khác
Quyết định sáp nhập và thâu tóm công ty, quyết định phòng ngừa rủi ro tài chính trong hoạt động kinh doanh của DN, quyết định tiền lương hiệu quả, quyết định tiền thưởng bằng quyền chọn…





Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Comment addGửi bình luận của bạn
Mã chống spamThay mới

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn