01:48 EST Chủ nhật, 21/01/2018

Hệ Thống

Thống kê

Đang truy cậpĐang truy cập : 30


Hôm nayHôm nay : 308

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 9022

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 304141

Trang nhất » Kiến thức - Tư liệu » Kế Toán

KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU VÀ PHẢI TRẢ (3717)

Chủ nhật - 01/07/2012 08:29
(Hinh Minh Họa)

(Hinh Minh Họa)

I. Kế Toán Phải Thu Khách Hàng II. Kế Toán Phải Thu Nội Bộ III. Kế Toán Phải Thu Khác IV. Kế Toán Các Khoản Phải Trả Người Bán V. Kế Toán Chi Phí Phải Trả VI. Kế Toán Phải Trả Nội Bộ VII.Kế Toán Các Khoản Phải Trả Khác


I.  Kế Toán Phải Thu Khách Hàng
II.  Kế Toán Phải Thu Nội Bộ
III.  Kế Toán Phải Thu Khác
IV. Kế Toán Các Khoản Phải Trả Người Bán
V. Kế Toán Chi Phí Phải Trả
VI. Kế Toán Phải Trả Nội Bộ
VII.Kế Toán Các Khoản Phải Trả Khác
    ---------------------------oOo----------------------------
I. KẾ TOÁN PHẢI THU KHÁCH HÀNG
1. Khái niệm
Khoản phải thu khách hàng là khoản phải thu do khách hàng mua sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp nhưng chưa thanh toán.
2. Chứng từ hạch toán
- Hóa đơn thuế GTGT; Hóa đơn thông thường.
- Phiếu thu, phiếu chi
- Giấy báo có ngân hàng.
- Biên bảng bù trừ công nợ.
- Sổ chi tiết theo dõi khách hàng.
3. Tài khoản sử dụng

4. Nguyên tắc hạch toán
Kế toán phản ánh các khoản nợ phải thu của khách hàng theo chi tiết từng khách hàng riêng biệt.
Không phản ánh các nghiệp vụ bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ thu tiền ngay.
 
II. KẾ TOÁN PHẢI THU NỘI BỘ
1. Khái niệm
Khoản phải thu nội bộ là các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với cấp trên, hoặc các đơn vị trực thuộc hoặc các đơn vị khác trong một doanh nghiệp độc lập, một tổng công ty về các khoản đã chi hộ, trả hộ, thu hộ, các khoản mà đơn vị cấp dưới có nghĩa vụ nộp lên cấp trên hoặc cấp trên phải cấp cho cấp dưới.
2. Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn thuế GTGT, hóa đơn thông thường.
- Hóa đơn vận chuyển kiêm phiếu xuất kho nội bộ.
- Phiếu thu, phiếu chi.
- Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho nội bộ.
- Biên bản bù trừ công nợ nội bộ.
- Sổ chi tiết theo dõi các khoản nợ nội bộ.
3. Tài khoản sử dụng

4. Nguyên tắc hạch toán
Cấp trên là doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, các đơn vị cấp dưới là các doanh nghiệp thành viên trực thuộc hoặc phụ thuộc cấp trên, nhưng có tổ chức công tác kế toán riêng.
Phải hạch toán chi tiết theo từng đơn vị có quan hệ thanh toán và theo dõi riêng từng khoản phải thu nội bộ.
Cuối niên độ kế toán phải kiểm tra đối chiếu và xác nhận số phát sinh, số dư tài khoản “Phải thu nội bộ” và “Phải trả nội bộ” với các đơn vị có quan hệ theo từng nội dung thanh toán.
Tiến hành thanh toán bù trừ theo từng khoản của từng đơn vị có quan hệ, đồng thời hạch toán bù trừ trên 2 tài khoản 136 và tài khoản 336, nếu có chênh lệch, phải tìm nguyên nhân và điều chỉnh chênh lệch.
 
III. KẾ TOÁN PHẢI THU KHÁC
1. Khái niệm
Phải thu khác là các khoản phải thu ngoài phạm vi phải thu của khách hàng và phải thu nội bộ. 
2. Chứng từ hạch toán
- Phiếu thu, phiếu chi.
- Giấy báo có, giấy báo nợ.
- Biên bản kiểm nghiệm vật tư, hàng hóa.
- Biên bản kiểm kê quỷ
- Biên bản xử lý tài sản thiếu…
3. Tài khoản sử dụng

Tài khoản 138 có 3 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 1381: Giá trị tài sản thiếu chờ xử lý
- Tài khoản 1385: Phải thu cổ phần hóa
- Tài khoản 1388: Các khoản phải thu khác
4. Nguyên tắc hạch toán
Giá trị tài sản thiếu được phát hiện; các khoản phải thu về bồi thường vật chất do các cá nhân, tập thể gây ra như mất mát, hư hỏng tiền, các loại vật tư, hàng hóa, dụng cụ.
Các khoản tiền chuyển cho đơn vị nhận ủy thác xuất, nhập khẩu nộp hộ để mua hàng hộ hoặc nộp hộ các loại thuế.
Các khoản cho vay, cho mượn vật tư, tiền vốn có tính chất tạm thời không lấy lãi. Các đã chi cho hoạt động sự nghiệp, chi đầu tư xây dựng cơ bản, chi phí sản xuất kinh doanh nhưng không được cấp có thẩm quyền phê duyệt phải thu hồi hoặc chờ xử lý.
 
IV. KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN
1. Khái niệm
Kế toán phản ánh tình hình thanh toán về các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp cho người bán vật tư, hàng hóa, người cung cấp dịch vụ, lao vụ cho hợp đồng kinh tế đã ký.
2. Chứng từ hạch toán
- Phiếu thu, phiếu chi
- Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho
- Phiếu đặt hàng
- Hóa đơn bán hàng của bên bán
- Hợp đồng kinh tế
3. Tài khoản sử dụng

4. Nguyên tắc hạch toán vào tài khoản
Nợ phải trả cho người bán, người cung cấp dịch vụ, hàng hóa, cho người nhận thầu xây dựng cần được hạch toán chi tiết theo từng đối tượng phải trả, theo từng nội dung phải trả và theo từng lần thanh toán. Trong chi tiết từng đối tượng phải trả, tài khoản này phản ánh cả số tiền đã ứng trước cho người bán nhưng chưa nhận được sản phẩm, hàng hóa dịch vụ, khối lượng sản phẩm bàn giao.
Những vật tư, hàng hóa đã nhận, nhập kho nhưng đến cuối tháng vẫn chưa có hóa đơn thì sử dụng giá tạm tính để ghi sổ và phải điều chỉnh về giá thực tế khi nhận được hóa đơn.
 
V. KẾ TOÁN CHI PHÍ PHẢI TRẢ
    1. Khái niệm
Chi phí phải trả là những khoản chi phí thực tế chưa phát sinh nhưng do tính chất chi phí mà nó được tính trước vào chi phí sản xuất, chế biến nhằm đảm bảo giá thành hợp lý.
    2. Nội dung chi phí phải trả
Chi phí phải trả bao gồm:
+ Trích trước tiền lương nghỉ phép cho công nhân trực tiếp sản xuất
+ Trích trước chi phí sửa chữa lớn của những TSCĐ đặc thù do việc sửa chữa lớn có tính chu kỳ
+ Trích trước chi phí trong thời gian doanh nghiệp ngừng sản xuất theo mùa, vụ nếu doanh nghiệp có kế hoạch ngừng sản xuất.
3. Tài khoản sử dụng
4. Nguyên tắc hạch toán
Chỉ được hạch toán vào tài khoản này những nội dung chi phí phải trả theo quy định hiện hành. Nếu phát sinh những khoản khác phải tính trước và hạch toán vào chi phí hoạt động sản xuất – kinh doanh trong kỳ thì doanh nghiệp phải giải trình với các cơ quan quản lý chức năng.
Việc tính trước và hạch toán những chi phí chưa phát sinh vào chi phí hoạt động sản xuất – kinh doanh trong kỳ phải có cơ sở và được tính trước một cách chặc chẽ.
 
VI. KẾ TOÁN PHẢI TRẢ NỘI BỘ
1. Khái niệm
Phải trả nội bộ là các khoản phải trả giữa cấp trên và cấp dưới và giữa các đơn vị thành viên trong nội bộ doanh nghiệp. Trong đó đơn vị cấp trên phải là doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh độc lập, không phải là cơ quan quản lý, các đơn vị cấp dưới là các đơn vị trực thuộc hoặc phụ thuộc nhưng phải là đơn vị có tổ chức kế toán riêng.
2. Chứng từ hạch toán
- Phiếu chi, phiếu thu
- Giấy báo nợ, giấy báo có
- Các chứng từ khác có liên quan,…
3. Tài khoản sử dụng

4. Nguyên tắc hạch toán
Phản ánh các nội dung kinh tế về quan hệ thanh toán nội bộ đối với các khoản phải trả giữa cấp trên với cấp dưới, giữa các đơn vị thành viên trong nội bộ doanh nghiệp
Phản ánh chi tiết cho từng đơn vị có quan hệ thanh toán.
Cuối kỳ kế toán kiểm tra đối chiếu tài khoản 136 và 336 theo từng nội dung thanh toán nội bộ để lập biên bản bù trừ.
 
VII. KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI TRẢ KHÁC
1. Khái niệm
Phải trả khác là các khoản phải trả ngoài phạm vi phải trả khách hàng, phải trả nội bộ.
2. Tài Khoản sử dụng

3. Nguyên tắc hạch toán
Giá trị tài sản thừa chưa xác định rõ nguyên nhân, còn chờ quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền.
Giá trị tài sản thừa phải trả cho các cá nhân, tập thể theo quyết định của cấp có thẩm quyền ghi trong biên bản xử lý, nếu đã xác định được nguyên nhân.
Tình hình trích và thanh toán các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, và kinh phí công đoàn.
Các khoản khấu trừ vào tiền lương của công nhân viên theo quyết định của tòa án như tiền nuôi con khi ly dị, con ngoài giá thú, các khoản thu hộ, đền bù,…
Các khoản phải trả cho các đơn vị bên ngoài do nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn.
Các khoản lãi phải trả cho các bên liên doanh, cổ thức phải trả cho các cổ đông.
Các khoản đi vay đi mượn vật tư có tính chất tạm thời.
Các khoản tiền nhận từ đơn vị ủy thác xuất – nhập khẩu hoặc nhận đại lý bán hàng để nộp thay các loại thuế xuất nhập khẩu, thuế GTGT hàng nhập khẩu.
Số tiền thu trước của khách hàng trong nhiều kỳ kế toán về cung cấp dịch cho thuê tài sản, cho thuê cơ sở hạ tầng,…
Các khoản phải trả, phải nộp khác,…




Comment addGửi bình luận của bạn
Mã chống spamThay mới

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn