01:41 EST Chủ nhật, 21/01/2018

Hệ Thống

Thống kê

Đang truy cậpĐang truy cập : 11


Hôm nayHôm nay : 271

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 8985

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 304104

Trang nhất » Kiến thức - Tư liệu » Kế Toán

KẾ TOÁN THUẾ (360)

Chủ nhật - 01/07/2012 08:11
(Hinh Minh Họa)

(Hinh Minh Họa)

I. TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN THUẾ II. KẾ TOÁN THUẾ ĐƯỢC KHẤU TRỪ III. KẾ TOÁN THUẾ PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC IV. KẾ TOÁN TÀI SẢN THUẾ THU NHẬP HOÃN LẠI V. KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP HOÃN LẠI PHẢI TRẢ VI. CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP


I. TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN THUẾ
II. KẾ TOÁN THUẾ ĐƯỢC KHẤU TRỪ
III. KẾ TOÁN THUẾ PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC
IV. KẾ TOÁN TÀI SẢN THUẾ THU NHẬP HOÃN LẠI
V. KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP HOÃN LẠI PHẢI TRẢ
VI. CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
------------------------------o0o-------------------------------
 
I. TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN THUẾ
  1. Khái Niệm
Hệ thống thuế Việt Nam hiện nay bao gồm nhiều sắc thuế khác nhau, các loại thuế này ít nhiều có liên quan đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp, khi đăng ký hoạt động sản xuất kinh doanh, tùy theo từng trường hợp cụ thể, các doanh nghiệp phải có nghĩa vụ thực hiện các loại thuế theo qui định.
  2. Các loại thuế hiện hành ở Việt Nam
- Thuế giá trị giá tăng
- Thuế tiêu thụ đặc biệt
- Thuế xuất nhập khẩu
- Thuế thu nhập doanh nghiệp
- Thuế thu nhập cá nhân
- Thuế tài nguyên
- Thuế nhà đất
- Các loại thuế khác
- Các loại phí, lệ phí khác
II. KẾ TOÁN THUẾ ĐƯỢC KHẤU TRỪ
  1. Khái Niệm
Thuế GTGT là loại thuế gián thu đánh trên giá trị gia tăng của hàng hóa tiêu thụ. Thuế GTGT có tác dụng khuyến khích xuất khẩu, tránh tình trạng thuế chồng thuế.
  2. Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn thuế GTGT.
- Phiếu thu, phiếu chi.
- Giấy báo nợ, giấy báo có.
- Các chứng từ khác có liên quan….
  3. Tài khoản sử dụng
4. Nguyên tắc hạch toán
Áp dụng đối với các cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng chụi thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ được tính vào giá vốn của hàng bán ra hoặc chi phí sản xuất kinh doanh tùy theo từng trường hợp cụ thể.
Căn cứ để xác định số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là số thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT đối với tài sản, hàng hóa nhập khẩu. Trường hợp ngược lại cơ sở kinh doanh không được khấu trừ thuế.
  5. Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ đặc biệt.
+Trường hợp hàng đã mua và đã trả lại, hoặc hàng đã mua được giảm giá thuộc đối tượng chụi thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
Nợ TK 111,112,331: Số tiền được trả lại hoặc trừ vào số còn nợ
Có TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 152,153,156,611,211
+Cuối kỳ, kế toán xác định số thuế  GTGT đầu vào được khấu trừ. Số thuế đầu vào được khấu trừ theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu chụi thế GTGT so với DT trong kỳ.
Nợ TK 3331: Thuế GTGT phải nộp
Có TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
+Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ trong kỳ, nếu tình vào giá vốn hàng bán trong kỳ kế toán:
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
+Nếu tính vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán sau:
Nợ TK 142: Chi phí trả trước
Có TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
+Kết chuyển vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán sau:
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 142: Chi phí trả trước.
  III. KẾ TOÁN THUẾ PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC
  1. Khái niệm
Thuế phải nộp cho Nhà nước là các khoản thuế mà doanh nghiệp phải có nghĩa vụ thực hiện theo quy định có liên quan đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp.
  2. Các chứng từ sử dụng
- Hóa đơn thuế GTGT, hóa đơn thông thường.
- Phiếu thu, phiếu chi.
- Giấy báo nợ, giấy báo có.
- Các loại chứng từ khác có liên quan theo qui định, được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN nhưng không được khấu trừ thuế GTGT…
  3. Tài khoản sử dụng
4. Nguyên tắc hạch toán
Doanh nghiệp chủ động tính và xác định số thuế, phí và lệ phí phải nộp cho Nhà nước theo luật định và kịp thời phản ánh vào sổ kế toán số thuế phải nộp trên cơ sở các thông báo của cơ quan thuế.
Không được viện bất cứ lý do nào để trì hoãn việc nộp thuế cho Nhà nước.
Kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi từng loại thuế, phí và lệ phí theo số phải nộp, số đã nộp và số còn phải nộp.
Doanh nghiệp nộp thuế bằng ngoại tệ phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá quy định để ghi sổ kế toán.
Khi doanh nghiệp có số dư nợ 3 tháng liên tiếp trên tài khoản 133 và có chứng từ hợp pháp hợp lệ thì được hoàn thuế GTGT.
  5. Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ đặc biệt
+ Khi xác định số thuế trước bạ phải nộp tính vào nguyên giá TSCĐ, ghi:
Nợ TK 211: Nguyên giá TSCĐ hữu hình
Nợ TK 213: Nguyên giá TSCĐ vô hình
Có TK 3338: Các loại thuế khác (Chi tiết thuế môn bài)
+ Trường hợp doanh nghiệp cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho các đối tượng ưu tiên theo yêu cầu của nhà nước nhưng chưa nhận được tiền, ghi: 
Nợ TK 3339: Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác
Có TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá
   Khi nhận được tiền từ ngân sách nhà nước cấp, ghi: 
Nợ 111, 112 : Số tiền nhận được
Có TK 3339: Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác.
IV. KẾ TOÁN TÀI SẢN THUẾ THU NHẬP HOÃN LẠI
  1. Khái Niệm
Là thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ được hoàn lại trong tương lai tính trên các khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ, giá trị được khấu trừ chuyển sang các năm  sau của các khoản lỗ tính thuế chưa được sử dụng; và giá trị được khấu trừ chuyển sang các năm sau của các khoản ưu đãi thuế chưa sử dụng.
  2. Tài khoản sử dụng
3. Nguyên tắc hạch toán
Doanh nghiệp chỉ được ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại đối với các khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ, giá trị được khấu trừ các khoản lỗ tính thuế và ưu đãi về thuế chưa sử dụng từ các năm trước chuyển sang năm hiện tại trong trường hợp doanh nghiệp dự tính chắc chắn có lợi nhuận.
Cuối năm tài chính, doanh nghiệp phải lập “Bảng xác định chênh lệch tạm thời được khấu trừ”, “Bảng theo dõi chênh lệch tạm thời được khấu trừ chưa sử dụng” ; “Bảng xác định tài sản thuế thu nhập hoãn lại”.
Việc ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại trong năm được thực hiện theo nguyên tắc bù trừ.
Kết thúc năm tài chính, doanh nghiệp phải đánh giá các tài sản thuế thu nhập hoãn lại chưa được ghi nhận từ các năm trước khi dự tính chắc chắn có được lợi nhuận tính thuế thu nhập trong tương lai để cho phép tài sản thuế hoãn lại được thu hồi.
 
V. KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP HOÃN LẠI PHẢI TRẢ
  1. Khái niệm
Thuế thu nhập hoãn lại phải trả là thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ phải nộp trong tương lai tính trên các khoản chênh lệnh tạm thời chụi thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm hiện hành.
  2. Tài khoản sử dụng
3. Nguyên tắc hạch toán
Thuế thu nhập hoãn lại phải trả phải được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời chụi thuế, trừ khi thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ ghi nhận ban đầu của một tài sản hay nợ phải trả của một giao dịch mà giao dịch này không có ảnh hưởng đến lợi nhuận kế toán hoặc lợi nhuận tính thuế thu nhập.
Tại ngày kết thúc năm tài chính, kế toán phải xác định các khoản chênh lệch tạm thời chụi thuế phát sinh trong năm hiện tại làm căn cứ xác định Thuế thu nhập hoãn lại phải trả ghi nhận trong năm.
Thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm không liên quan đến các khoản mục được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu phải được ghi nhận là chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm.
Kế toán phải ghi giảm thuế thu nhập hoãn lại phải trả khi các khoản chênh lệch tạm thời phải chụi thuế không còn ảnh hưởng đến lợi nhuận tính thuế.
VI. CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
  1. Khái niệm
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp là tổng chi phí thuế thu nhập hiện hành và chi phí thuế thu nhập hoãn lại khi xác định lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ.
  2. Chênh lệch tạm thời và chênh lệch vĩnh viễn
Các khoản chênh lệch tạm thời: là chênh lệch phát sinh do sự khác biệt về thời điểm doanh nghiệp ghi nhận thu nhập hoặc chi phí và thời điểm phát luật về thuế quy định tính thu nhập chụi thuế hoặc chi phí được khấu trừ khỏi thu nhập chụi thuế.
Các khoản chênh lệch vĩnh viễn: là chêch lệch giữa lợi nhuận kế toán và thu nhập chụi thuế phát sinh từ các khoản doanh thu, thu nhập khác, chi phí được ghi nhận vào lợi nhuận kế toán nhưng lại không được tính vào thu nhập, chi phí khi xác định thu nhập chụi thuế thu nhập doanh nghiệp.
  3. Nguyên tắc hạch toán
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp được ghi nhận vào tài khoản này là chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại khi xác định lợi nhuận của một năm tài chính.
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh từ việc ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả trong năm và hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại đã được ghi nhận từ các năm trước.
Thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại là khoản ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh từ việc ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại trong năm và hoàn nhập thuế thu nhập hoãn lại phải trả đã được ghi nhận từ các năm trước.
  4. Tài khoản sử dụng
 



Comment addGửi bình luận của bạn
Mã chống spamThay mới

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn