01:39 EST Chủ nhật, 21/01/2018

Hệ Thống

Thống kê

Đang truy cậpĐang truy cập : 5


Hôm nayHôm nay : 264

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 8978

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 304097

Trang nhất » Kiến thức - Tư liệu » Tài Chính - Ngân Hàng

RỦI RO VÀ ĐÒN BẨY TRONG KINH DOANH VÀ CƠ CẤU TÀI TRỢ CỦA DOANH NGHIỆP (1286)

Thứ hai - 02/07/2012 09:46
Rủi ro hoạt động được định nghĩa là sự biến động về thu nhập trước thuế và lãi vay (EBIT) của doanh nghiệp. Đòn bẩy hoạt động (Degree of Operating leverage - DOL) là sự thay đổi của EBIT khi doanh thu thay đổi dưới tác động của định phí.

RỦI RO VÀ ĐÒN BẨY TRONG KINH DOANH VÀ CƠ CẤU TÀI TRỢ CỦA DOANH NGHIỆP

 

 

2.1 RỦI RO HOẠT ĐỘNG VÀ ĐÒN BẨY HOẠT ĐỘNG
2.2 RỦI RO TÀI TRỢ VÀ ĐÒN BẨY TÀI TRỢ
2.3 EBIT TRUNG LẬP CỦA HAI PHƯƠNG ÁN TÀI TRỢ
2.4 CẤU TRÚC VỐN TỐI ƯU

----------------oOo-----------------

2.1 RỦI RO HOẠT ĐỘNG VÀ ĐÒN BẨY HOẠT ĐỘNG
2.1.1 
Rủi ro hoạt động
Được định nghĩa là sự biến động về thu nhập trước thuế và lãi vay (EBIT) của doanh nghiệp.
Ví dụ:
Doanh nghiệp A có tổng định phí là 20 trđ, biến phí đơn vị là 1.500 đ/sp.
Doanh nghiệp B có tổng định phí là 60 trđ, biến phí đơn vị là 1.000 đ/sp.
Công suất thiết kế của hai DN là 150.000sp/năm, giá bán là 2.000đ/sp


Nhận xét:
Tại mức sản lượng bằng 0 thì cả hai doanh nghiệp đều bị lỗ trong hoạt động và mức lỗ của mỗi doanh nghiệp bằng đúng định phí của doanh nghiệp đó.
Doanh nghiệp B có sản lượng hòa vốn cao hơn.
Doanh nghiệp B có EBIT biến động theo sản lượng (cũng chính là theo doanh thu) nhiều hơn,
Doanh nghiệp B có định phí cao hơn nhưng biến phí đơn vị thấp hơn.
Thực tế thì:
Doanh nghiệp nào có công nghệ sản xuất càng hiện đại -> giá trị tài sản cố định càng cao -> định phí càng lớn, đổi lại biến phí đơn vị sẽ thấp -> sản lượng hòa vốn càng cao, EBIT càng biến động -> rủi ro trong hoạt động càng cao.
Doanh nghiệp nào có công nghệ sản xuất càng lạc hậu, lỗi thời -> giá trị tài sản cố định thấp-> định phí thấp hơn,nhưng biến phí đơn vị lại cao  -> sản lượng hòa vốn thấp, EBIT ít biến động hơn -> rủi ro trong hoạt động cũng thấp hơn.
2.1.2 Đòn bẩy hoạt động (Degree of Operating leverage - DOL)
Là sự thay đổi của EBIT khi doanh thu thay đổi dưới tác động của định phí.

Công thức định nghĩa

Công thức tính

Ví dụ:

Nếu trong năm tới doanh thu của cả hai doanh nghiệp đều tăng thêm 10% -> ảnh hưởng như thế nào đến thu nhập của đơn vị?

Ta có biểu bảng sau:

2.2 RỦI RO TÀI TRỢ VÀ ĐÒN BẨY TÀI TRỢ
2.2.1 Rủi ro tài trợ
Được định nghĩa là sự biến động về thu nhập trên mỗi cổ phần.
Ví dụ: Công ty X đang xem xét việc tài trợ cho doanh nghiệp với số vốn cần để tài trợ cho nhu cầu tài sản của đơn vị là 2.000 trđ. Có 3 phương án tài trợ được đưa ra như sau:
- Phương án 1: 100% từ vốn cổ phần thường bằng cách phát hành 2.000 cổ phần.
- Phương án 2: 40% từ nợ vay dài hạn có lãi suất 15% và 60% từ vốn cổ phần thường bằng cách phát hành 1.200 cổ phần.
- Phương án 3: 65% từ nợ vay dài hạn có lãi suất 15% và 35% từ vốn cổ phần thường (phát hành 700 cp)

Nhận xét:
- Phương án 1 là phương án ít sử dụng nợ vay nhất và EPS cũng biến động ít nhất.
- Phương án 3 là phương án sử dụng nợ vay nhiều nhất và EPS cũng biến động nhiều nhất trong 3 phương án.
- Do lãi vay là nguồn tài trợ cho chi phí cố định nên khi EBIT gia tăng sẽ làm cho EPS gia tăng theo.
- Tại mức EBIT = 0 thì tất cả các phương án đều bị lỗ và mức lỗ bằng đúng chi phí lãi vay.

2.2.2  Đòn bẩy tài trợ/ tài chính/tổng hợp (Degree of  Total Leverage - DFL)
Là sự thay đổi của thu nhập trên mỗi cổ phần (EPS) khi thu nhập trước thuế và lãi vay (EBIT) thay đổi dưới tác động của chi phí tài trợ cố định (bao gồm chi phí lãi vay và cổ tức ưu đãi).
Công thức định nghĩa

Công thức tính

Dp: cổ tức cổ phần ưu đãi

2.3 EBIT TRUNG LẬP CỦA HAI PHƯƠNG ÁN TÀI TRỢ
Được định nghĩa là mức EBIT mà tại đó thu nhập trên mỗi cổ phần (EPS) của hai phương án tài trợ là như nhau.

EPS1 = EPS2 => EBIT tl

Ký kiệu:
EBIT trung lập: EBIT tl
EBIT dự kiến: EBIT dk
Khi so sánh hai phương án tài trợ sẽ có 2 giả định như sau :
Phương án 1: không nợ, hoặc ít nợ
Phương án 2: có nợ hoặc nhiều nợ.
Chọn phương án 1 khi EBIT dk < EBITtl
Chọn phương án 2 khi EBIT dk > EBIT tl

Đó là sự lựa chọn ban đầu tuy nhiên thực tế công ty có thể không đạt được mức EBIT như dự kiến ban đầu. Khi đó sẽ có những quyết định tối ưu hoặc không.
Trường hợp 1: EBIT dk > EBIT tl -> chọn phương án 2 vì khi đó EPS2 > EPS1 (phương án 2 là phương án tốt nhất trong hai phương án)
- EBIT tt > EBIT dk -> phương án 2 vẫn là phương án tốt nhất.
- EBIT dk > EBITtt > EBIT tl -> phương án 2 vẫn là phương án tốt nhất.
- EBIT tl > EBIT tt > I -> phương án 2 là phương án tốt, chứ không là tốt nhất.
- I > EBIT tt > 0 -> phương án 2 trở thành không tốt (EPS 2 < 0, EPS1>0)
- 0 > EBIT tt -> cả hai phương án đều xấu, nhưng phương án 2 là phương án xấu nhất (EPS1 < 0 và EPS2 < 0, EPS2< EPS1)
Trường hợp 2 : EBIT dk < EBIT tl -> chọn phương án 1 vì khi đó phương án 1 là phương án tốt nhất.
- EBIT tl > EBITtt > EBIT dk -> phương án 1 vẫn là phương án tốt nhất.
- EBIT tt > EBIT tl -> cả hai phương án đều tốt, nhưng phương phương án 2 tốt hơn.
- EBIT dk > EBIT tt > I : phương án 1 vẫn là phương án tốt nhất.
- I > EBIT tt > 0: phương án 1 vẫn là phương án tốt nhất (EPS1> EPS2, EPS 2< 0, EPS1> 0)
- 0> EBIT tt : hai phương án đều xấu, phương án 2 xấu nhất.

2.4 CẤU TRÚC VỐN TỐI ƯU
Được định nghĩa là một cấu trúc vốn mà làm cho giá trị của cải của chủ sở hữu được đo lường qua giá trị thị trường là cao nhất và rủi ro được đo lường qua chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC) của DN ở mức thấp nhất
Các bước để xác định cấu trúc vốn tối ưu

Bước 1: Tính toán mức EBIT dự kiến mà DN sẽ đạt được sau khi mở rộng hoạt động
Bước 2: Ước lượng sự biến động của EBIT bằng cách tính độ lệch chuẩn của EBIT.
Bước 3: Đề xuất các phương án tài trợ mà DN có thể xem xét để lựa chọn, sau đó xác định mức EBIT trung lập của các phương án, vẽ đồ thị EPS-EBIT cho các phương án rồi so sánh EBIT dự kiến  với EBIT trung lập để ra quyết định lựa chọn phương án tài trợ nào trên cơ sở tối đa hóa EPS.
Bước 4: Đo lường rủi ro cho phương án đã chọn thông qua phân phối chuẩn để khẳng định sự lựa chọn của Bước 3.
Bước 5: Xem xét các chứng cứ thị trường để xác định cấu trúc vốn đã được chọn có quá rủi ro so với các đối thủ cạnh tranh không vì nếu quá rủi ro thì DN sẽ bị bất lợi trong việc huy động vốn, nếu cấu trúc vốn đã được chọn làm cho rủi ro của DN tăng quá cao so với đối thủ cạnh tranh thì phương án được chọn vẫn không được chấp nhận.




Tổng số điểm của bài viết là: 8 trong 2 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Comment addGửi bình luận của bạn
Mã chống spamThay mới

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn