10:13 EDT Thứ tư, 01/10/2014

Hệ Thống

Thống kê

Đang truy cậpĐang truy cập : 1


Hôm nayHôm nay : 416

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 416

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 487775

Trang nhất » Kiến thức - Tư liệu » Tài Chính - Ngân Hàng

CHÍNH SÁCH CỔ TỨC (1989)

Thứ hai - 02/07/2012 09:37
Cổ tức được hiểu là một phần lợi nhuận sau thuế của công ty dành để chi trả cho các cổ đông(chủ sở hữu công ty). Cổ tức còn được gọi là lợi tức cổ phần.

4.1 KHÁI NIỆM CỔ TỨC VÀ CHÍNH SÁCH CỔ TỨC
4.2 CÁC YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH CHÍNH SÁCH CỔ TỨC CỦA DN
4.3 QUY TRÌNH CHI TRẢ CỔ TỨC
4.4 CHÍNH SÁCH CỔ TỨC
4.5 VAI TRÒ CỦA CHÍNH SÁCH CỔ TỨC
4.6 CÁC HÌNH THỨC CHI TRẢ CỔ TỨC

----------------oOo----------------

4.1 KHÁI NIỆM CỔ TỨC VÀ CHÍNH SÁCH CỔ TỨC
4.1.1 Cổ tức (Dividend)
Cổ tức được hiểu là một phần lợi nhuận sau thuế của công ty dành để chi trả cho các cổ đông(chủ sở hữu công ty). Cổ tức còn được gọi là lợi tức cổ phần.
4.1.2 Chính sách cổ tức
Chính sách cổ tức là chính sách ấn định phân phối giữa lợi nhuận giữ lại tái đầu tư và chi trả cổ tức cho cổ đông.

4.2 CÁC YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH CHÍNH SÁCH CỔ TỨC CỦA DN
4.2.1 Các yếu tố khách quan
Các quy định pháp lý về việc trả cổ tức là các cơ sở ban đầu cho quyết định chính sách và hoạt động chi trả cổ tức của mỗi doanh nghiệp. Một số nguyên tắc quan trọng về việc trả cổ tức của công ty: nguyên tắc lợi nhuận ròng, nguyên tắc tài chính lành mạnh, nguyên tắc lập quỹ dự trữ.
Lạm phát: lạm phát làm cho nguồn vốn khấu hao của DN nhiều khi không đủ thay thế tài sản khác khi tài sản cũ kỹ, hết thời gian sử dụng và khấu hao, vì vậy DN buộc phải giữ lại tỷ lệ lợi nhuận cao hơn để duy trì năng lực hoạt động cho tài sản của DN.
Xu thế vận động của nền kinh tế: nếu nền kinh tế suy thoái, lãi suất thị trường sụt giảm, có ít cơ hội đầu tư. Nếu có nhu cầu về vốn, công ty dễ dàng vay vốn với lãi suất thấp và có thể dành phần lớn lợi nhuận sau thuế để trả cổ tức. Trong nền kinh tế tăng trưởng nhanh, có nhiều cơ hội đầu tư, nguồn vốn khan hiếm, lãi suất thị trường tăng cao, công ty phải tăng lượng giữ lại để đáp ứng nhu cầu đầu tư và sẽ làm giảm phần chi trả cổ tức.
Chi phí phát hành chứng khoán: việc phát hành chứng khoán thường được thực hiện bởi các tổ chức bảo lãnh phát hành chuyên nghiệp, tất yếu sẽ nảy sinh chi phí phát hành. Nếu chi phí phát hành cao, công ty sẽ quyết định tăng phần giữ lại để tái đầu tư và ngược lại.
Tâm lý của nhà đầu tư: những người đã về hưu có xu hướng muốn nhận thu nhập ổn định nên luôn muốn công ty trả cổ tức cao, đều đặn. Ngược lại, những nhà đầu tư trẻ thường ưa mạo hiểm, có thể hy sinh khoản thu nhập từ cổ tức để công ty có thể giữ lại lợi nhuận sau thuế để đầu tư.
Vị trí của các cổ đông trong việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cá nhân: khi công ty do một số đại cổ đông nắm giữ, họ thường muốn chia cổ tức với tỷ lệ thấp để tránh phải nộp thuế thu nhập cá nhân với mức cao và ngược lại.
4.2.2 Các yếu tố chủ quan
Cơ hội đầu tư: công ty có những cơ hội đầu tư hứa hẹn khả năng sinh lợi cao thường có xu hướng giữ phần lớn lợi nhuận sau thuế để tái đầu tư, do vậy chỉ dành một phần nhỏ để chia cổ tức.
Nhu cầu thanh toán các khoản nợ đến hạn: nếu nhu cầu thanh toán các khoản nợ đến hạn cảu DN lớn sẽ buộc DN phải ưu tiên thanh toán nợ trước, điều này ảnh hưởng trực tiếp tới việc chi trả cổ tức.
Mức tỷ suất lợi nhuận trên vốn đạt được của công ty: nếu tỷ suất lợi nhuận trên vốn của công ty cao hơn các công ty khác thì cổ đông có xu hướng muốn để lại phần lớn lợi nhuận sau thuế để tái đầu tư để tăng thu nhập trong tương lai, và ngược lại.
Sự ổn định về lợi nhuận của công ty: một công ty có lợi nhuận tương đối ổn định có thể dành phần lớn lợi nhuận sau thuế để chi trả cổ tức và ngược lại.
Khả năng thâm nhập vào thị trường vốn: những công ty lớn, thời gian hoạt động lâu dài, ổn định về mặt lợi nhuận, uy tín cao trong kinh doanh, mức độ rủi ro thấp sẽ dễ dàng huy động vốn hơn. Do đó, công ty này có thể dành nhiều lợi nhuận sau thuế để trả cổ tức cho cổ đông hơn.
Quyền kiểm soát công ty: DN có thể tăng vốn thông qua phát hành cổ phiếu, điều này sẽ làm pha loãng quyền kiểm soát công ty của các cổ đông hiện hành. Nếu các cổ đông hiện hành muốn duy trì quyền quản lý, kiểm soát công ty thì DN thường giữ lại phần nhiều lợi nhuận sau thuế để tái đầu tư và ngược lại.
Tình hình luồng tiền của công ty: một DN kinh doanh có lãi không đồng nghĩa với việc DN đó có đủ nguồn tiền để trả cổ tức cho cổ đông. Do đó, trước khi quyết định trả cổ tức bằng tiền DN cần xem xét khả năng cân đối luồng tiền của mình.
Chu kỳ sống của doanh nghiệp: chu kỳ sống của một DN nói chung trải qua 4 giai đoạn: ra đời, phát triển, hoàn thiện và suy thoái. Trong mỗi giai đoạn, công ty phải thiết lập chính sách tài chính cụ thể (đã bao gồm chính sách cổ tức). Ví dụ: trong giai đoạn công ty mới thành lập, sản phẩm chưa chiếm lĩnh được thị trường, uy tín chưa cao, khả năng huy động vốn khó khăn công ty cần giữ lại phần lớn lợi nhuận sau thuế để tái đầu tư.

4.3 QUY TRÌNH CHI TRẢ CỔ TỨC
Hầu hết các DN thì HĐQT triệu tập các cuộc họp hàng quý hay nửa năm để đánh giá kết quả kinh doanh đạt được của DN và quyết định mức chi trả cho kỳ tới.
Việc chi trả cổ tức sẽ được áp dụng theo thể thức thông báo và chi trả theo trình tự sau: ngày công bố, ngày không có cổ tức, ngày ghi sổ và ngảy chi trả.
Ngày công bố là ngày mà DN thông báo sẽ chi trả cổ tức vào một khoảng thời điểm nào đó trong tương lai
Ngày không có cổ tức là ngày mà những nhà đầu tư nhận chuyển nhượng cổ phần từ các nhà đầu tư hiện tại sẽ không được hưởng khoản cổ tức đã công bố trước đây sẽ được chi trả vào thời gian tới.
Ngày ghi sổ là ngày mà công ty sẽ lập danh sách cổ đông sẽ được nhận cổ tức đã công bố.
Ngày chi trả là ngày mà cổ tứ dưới dạng tiền mặt hoặc cổ tức bằng cổ phiếu sẽ được chuyển đến từng cổ đông.

4.4 CHÍNH SÁCH CỔ TỨC
4.4.1 Chính sách lợi nhuận giữ lại thụ động
Được sử sụng khi mà DN có các cơ hội đầu tư hấp dẫn và có mức sinh lợi cao hơn mức sinh lời của các cổ đông đòi hỏi. Nếu DN có thể đầu tư lợi nhuận của mình để đạt được tỷ suất sinh lợi cao hơn tỷ suất mong đợi mà các cổ đông kỳ vọng thì DN không nên chi trả cổ tức (theo chính sách giữ lại thụ động) bởi vì việc chi trả cổ tức dẫn đến DN phải hi sinh các cơ hội đầu tư hoặc phải huy động thêm vốn từ bên ngoài và sẽ có chi phí cao hơn so với chi phí của nguồn lợi nhuận giữ lại
Như vậy, chính sách lợi nhuận giữ lại thụ động thì cổ tức từ năm này qua năm khác sẽ khác nhau và lợi nhuận của từng năm sẽ phụ thuộc vào các cơ hội đầu tư trong những năm tới
Nguyên lý giữ lại lợi nhuận thụ động đề xuất là công ty tăng trưởng thường có tỷ lệ chi trả cổ tức thấp hơn các DN đang trong giai đoạn sung mãn, ngược lại có DN tăng trưởng cao thường có tỷ lệ chi trả cổ tức thấp.
4.4.2 Chính sách chi trả cổ tức tiền mặt ổn định
Hầu hết các DN và các cổ đông thường thích chính sách cổ tức tương đối ổn định. Các cổ đông cảm thấy khi cổ tức thay đổi có hàm chứa thông tin, một mức cắt giảm cổ tức có thể là một tín hiệu lợi nhuận dài hạn của DN giảm và ngược lại. các giám đốc tài chính cho rằng một chính sách cổ tức tăng trưởng và ổn định thường có xu hướng làm giảm sự bất trẵc cảu nhà đầu tư về các dòng cổ tức trong tương lai nên nhà đầu tư sẽ sẵn lòng trả một mức giá cao hơn nên sẽ làm chi phí sử dụng vốn cổ phần của DN thấp hơn.
4.4.3 Một số chính sách khác
Chính sách cổ tức có tỷ lệ chi trả không đỏi theo lợi nhuận của DN qua các năm
Chính sách chi trả cổ tức thấp hàng quý cộng với cổ tức thưởng vào cuối năm

4.5 VAI TRÒ CỦA CHÍNH SÁCH CỔ TỨC
- Là công cụ đảm bảo lợi ích cho cổ đông: Đại bộ phận cổ đông đầu tư vào công ty đều mong đợi được trả cổ tức do vậy, chính sách phân chia cổ tức ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập của các cổ đông. Mặt khác,việc công ty duy trì trả cổ tức ổn định hay không ổn định,dều đặn hay dao động thất thường sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sự biến động giá trị cổ phiếu của công ty trên thị trường chứng khoán.
- Là công cụ tác động đến sự tăng trưởng và phát triển của công ty: Chính sách cổ tức liên quan tới việc xác định lượng tiền mặt dung trả cổ tức cho các cổ đông. Vì vậy,nó có mối liên hệ chặt chẽ với chính sách tài trợ và chính sách đầu tư của công ty. Việc phân chia lợi tức cổ phần quyết định số lợi nhuận lưu giữ nhiều hay it, điều này ảnh hưởng tới nguồn vốn bên trong tài trợ cho các nhu cầu mở rộng sản xuất kinh doanh của công ty trong tương lai. - - Mặt khác,việc trả cổ tức sẽ làm giảm lợi nhuận giữ lại để tái đầu tư,vì vậy sẽ ảnh hưởng đến nhu cầu huy động vốn từ bên ngoài của công ty.

4.6 CÁC HÌNH THỨC CHI TRẢ CỔ TỨC
4.6.1 Trả bằng Tiền mặt 
Cổ tức bằng tiền mặt là dạng cổ tức mà công ty lấy ra từ lợi nhuận có được chia cho nhà đầu tư dưới dạng tiền mặt (hoặc chuyển khoản)
Ưu điểm

Tính thanh khoản rất cao
Khi giá cổ phiếu thấp, trả cổ tức bằng TM sẽ hỗ trợ tính thanh khoản cho cổ phiếu, giúp công ty giữ chân được cổ đông, nhất là cổ đông lớn
Cổ tức chia cho cổ đông sẽ không chịu thuế TNCN (theo TT 62/2009/TT-BTC)
Thuận lợi cho cổ đông trong việc sử dụng vào các mục đích có tính chất tiêu dùng cá nhân
Thủ tục chi trả nhanh chóng và đơn giản

Nhược điểm
Trả  cổ  tức  bằng  tiền  mặt  làm  giảm  tiền  mặt  dẫn  đến  giảm  tài  sản của công ty, phần tiền này công ty phải trả cho cổ đông thay vì phục vụ hoạt động của công ty.
Làm chuyển giao giá trị kinh tế từ công ty sang cho các cổ đông.
4.6.2 Trả bằng Cổ phiếu
Trả cổ tức bằng cổ phiếu là công ty chi trả thêm cổ phần thường cho các cổ đông nắm giữ cổ phần thường theo tỷ lệ nhất định và công ty không nhận được khoản tiền thanh toán nào từ phía cổ đông.
Ưu điểm 
Không ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng thanh toán và nhu cầu đầu tư của công ty
Làm tăng lượng cổ phần của công ty
Cá nhân nhận cổ tức bằng cổ phiếu chưa phải chịu thuế TNCN (theo TT 62/2009/TT-BTC)
Giúp nhà đầu tư ngắn hạn có thể hưởng lợi từ phần chênh lệch khi giá cổ phiếu tăng.
Nhược điểm
Làm pha loãng quyền điều hành do tỷ lệ sở hữu cổ phiếu thay đổi
Phát sinh chi phí phát hành cổ phiếu mới
Làm giảm mệnh giá mỗi cổ phần
EPS giảm
4.6.3 Trả bằng Tài sản
Doanh nghiệp trả cổ tức cho cổ đông bằng thành phẩm, hàng bán, bất động sản hay cổ phiếu của công ty khác do doanh nghiệp sở hữu. Hình thức này rất hiếm xảy ra trong thực tiễn.
Ưu điểm
Hình thức này được sử dụng khi công ty không thể trả cổ tức cho cổ đông bằng các phương thức khác
Nhược điểm
Giảm các khoản đầu tư của công ty, hàng hóa, BĐS từ đó tài sản giảm dẫn đến giảm uy tín kéo theo giá cổ phiếu của công ty sụt giảm
4.6.4 Mua lại cổ phần
Trả cổ tức bằng việc mua lại cổ phần là việc công ty mua lại toàn bộ hoặc một phần số cổ phiếu do chính công ty phát hành đang thuộc sở hữu của các cổ đông (cổ phần mua lại được gọi là Cổ phiếu quỹ và không được chi trả cổ tức)
Hình thức mua : mua giá cố định, mua ở thị trường tự do,…
Ưu điểm
Thể hiện tín hiệu tích cực rằng công ty sẽ đạt mức lợi nhuận cao hơn trong tương lai
Những công ty có lượng tiền mặt dư thừa nhưng không chắc chắn về khả năng tiếp tục tạo ra dòng tiền thặng dư này trong tương lai, sẽ chọn cách mua lại cổ phần thay vì chia cổ tức bằng tiền mặt
Làm giảm số cổ phân mà mỗi cổ đông nắm giữ
Nhược điểm
Giảm lượng tiền mặt, giảm khả năng thanh toán




Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn