01:48 EST Chủ nhật, 21/01/2018

Hệ Thống

Thống kê

Đang truy cậpĐang truy cập : 31


Hôm nayHôm nay : 310

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 9024

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 304143

Trang nhất » Kiến thức - Tư liệu » Kế Toán

KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH VÀ HOẠT ĐỘNG KHÁC (343)

Thứ hai - 02/07/2012 08:20
Ảnh minh họa

Ảnh minh họa

Đầu tư là mọi hoạt động bỏ vốn ở hiện tại nhằm mục đích sinh lời ở tương lai. Hoạt động tài chính là các hoạt động có liên quan đến việc huy động vốn, khai thác quản lý và sử dụng vốn kinh doanh của Doanh nghiệp nhằm tăng thu nhập, nâng cao hiệu quả kinh doanh. Đầu tư tài chính là hoạt động khai thác, sử dụng nguồn lực, tiền nhàn rỗi của doanh nghiệp để đầu tư ra ngoài doanh nghiệp nhằm tăng thu nhập và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

I. TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
II. KẾ TOÁN ĐẦU TƯ VÀO CÔNG TY CON
III. KẾ TOÁN GÓP VỐN LIÊN DOANH
V. HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ VÀO CÔNG TY LIÊN KẾT
V. KẾ TOÁN CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN
VI. KẾ TOÁN DỰ PHÒNG TỔN THẤT CÁC KHOẢN ĐTTC
VII.  KẾ TOÁN DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
VIII.   KẾ TOÁN CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
IX. KẾ TOÁN THU NHẬP KHÁC
X. KẾ TOÁN CHI PHÍ KHÁC

----------------------oOo------------------------

I. TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH

1. Khái niệm
      Đầu tư là mọi hoạt động bỏ vốn ở hiện tại nhằm mục đích sinh lời ở tương lai.      
      Hoạt động tài chính là các hoạt động có liên quan đến việc huy động vốn, khai thác quản lý và sử dụng vốn kinh doanh của Doanh nghiệp nhằm tăng thu nhập, nâng cao hiệu quả kinh doanh.
     Đầu tư tài chính là hoạt động khai thác, sử dụng nguồn lực, tiền nhàn rỗi của doanh nghiệp để đầu tư ra ngoài doanh nghiệp nhằm tăng thu nhập và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

2. Phân Loại

  2.1. Phân loại theo thời gian đầu tư
     Đối với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh bình thường trong vòng 12 tháng, các khoản đầu tư được phân loại thành ngắn hạn và dài hạn theo điều kiện sau:
  + Đầu tư ngắn hạn là những khoản đầu tư có thời hạn thu hồi vốn trong vòng 12 tháng tới kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm.
  + Đầu tư dài hạn là những khoản đầu tư có thời hạn thu hồi vốn sau 12 tháng tới kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm.
Đối với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh bình thường dài hơn 12 tháng, các khoản đầu tư được phân loại thành ngắn hạn và dài hạn theo điều kiện sau:
  + Đầu tư ngắn hạn là những khoản đầu tư có thời gian thu hồi vốn trong một chu kỳ kinh doanh bình thường.
  + Đầu tư dài hạn là những khoản đầu tư có thời hạn thu hồi vốn dài hơn một chu kỳ kinh doanh bình thường.
    Đối với doanh nghiệp do tính chất hoạt động không thể dựa vào chu kỳ kinh doanh để phân biệt giữa ngắn hạn và dài hạn thì các khoản đầu tư được trình bày theo thời hạn thu hồi vốn tăng dần.
2.2. Phân loại theo lĩnh vực đầu tư
     Tùy thuộc vào loại hình hoạt động đầu tư, có thể liệt kê một số lĩnh vực hoạt động tài chính chủ yếu sau:
   + Hoạt động đầu tư vào công ty con.
   Công ty mẹ là công ty có một hoặc nhiều công ty con. Công ty bao gồm  công ty mẹ và công ty con được gọi là tập đoàn
   + Hoạt động góp vốn liên doanh.
Liên doanh là thỏa thuận bằng hợp đồng của hai hoặc nhiều bên để cùng thực hiện hoạt động kinh tế, mà hoạt động này được kiểm soát bởi các bên góp vốn liên doanh.
   + Hoạt động đầu tư vào công ty liên kết.
   Công ty liên kết là công ty, trong đó nhà đầu tư có ảnh hưởng đáng kể ( nghĩa là quyền được tham gia của nhà đầu tư vào việc đưa ra quyết định và chính sách tài chính và hoạt động của bên nhận đầu từ nhưng không có quyền kiểm soát hay quyền đồng kiểm soát các chính sách đó) nhưng không phải là công ty con hoặc công ty liên doanh của nhà đầu tư.
   + Hoạt động đầu tư chứng khoán.
  Có rất nhiều loại chứng khoán hay công cụ tài chính được giao dịch trên thị trường tài chính, bao gồm các công cụ trên thị trường vốn và các công cụ trên thị trường tiền tệ. 
   Ba loại chứng khoán giao dịch phổ biến trên thị trường vốn bao gồm: trái phiếu, chứng khoán cầm cố bất động sản, cổ phiếu.
   Công cụ tài chính trên thị trường tiền tệ là những loại tài sản tài chính có thời hạn không quá một năm bao gồm: Tín phiếu kho bạc, chứng chỉ tiền gửi, thương phiếu, thuận nhận của ngân hàng, quỹ liên bang, thõa thuận mua lại, và ký thác dollar ngoại biên.
   + Hoạt động cho vay vốn.
   Hoạt động cho vay vốn là khoản đầu tư tài chính bằng cách vay tiền, hàng hóa, vật tư để thu lãi khi doanh nghiệp có tài sản này nhàn rỗi.
   + Các hoạt động tài chính khác.
   Các hoạt động tài chính khác bao gồm hoạt động cho thuê tài sản, mua bán ngoại tệ.
 
II. KẾ TOÁN ĐẦU TƯ VÀO CÔNG TY CON
 1. Khái niệm
      Cổ phiếu doanh nghiệp là chứng chỉ xác nhận vốn góp của công ty mẹ vào công ty con hoạt động theo loại hình công ty cổ phần. Công ty mẹ là chủ sở hữu cổ phiếu được hưởng cổ tức trên kết quả hoạt động kinh doanh của công ty con, nhưng đồng thời chủ sở hữu cổ phiếu cũng chụi rũi ro khi công ty con thua lỗ, giải thể theo điều lệ công ty và luật phá sản.
 2. Chứng từ hạch toán
+ Phiếu thu, phiếu chi.
+ Giấy báo nợ, giấy báo có.
+ Các chứng từ gốc khác có liên quan,…
 3. Tài khoản sử dụng

4. Nguyên tắc hạch toán
      Vốn đầu tư vào công ty con phải được phản ảnh theo giá gốc. Giá gốc của khoản đầu tư vào công ty con bao gồm giá mua cộng với chi phí mua hàng.
Kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi khoản đầu tư vào từng công ty con theo mệnh giá, giá thực tế mua cổ phiếu, chi phí thực tế đầu tư vào công ty con.
 
III. KẾ TOÁN GÓP VỐN LIÊN DOANH
 1. Khái niệm
      Góp vốn liên doanh là một hoạt động đầu tư tài chính mà doanh nghiệp đầu tư vốn vào một doanh nghiệp khác để nhận kết quả kinh doanh và cũng chụi rủi ro theo tỷ lệ góp vốn.
Hoạt động liên doanh được chia làm 2 loại:
+ Hoạt động liên doanh ngắn hạn: thời gian hợp tác dưới 1 năm.
+ Hoạt động liên doanh dài hạn: thời gian hợp tác trên 1 năm.
 2. Chứng từ hạch toán
+ Phiếu thu, phiếu chi.
+ Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho
+ Các chứng từ khác có liên quan,…
 3. Tài khoản sử dụng

4. Nguyên tắc hạch toán
      Về nguyên tắc và phương pháp kế toán các khoản vốn góp liên doanh theo 3 hình thức: Hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát; Tài sản đồng kiểm soát; Cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát, doanh nghiệp phải thực hiện theo quy định tại Chuẩn mực kê toán số 08 “Thông tin tài chính về những khoản vốn góp liên doanh” (Quyết định số 234/2003/QĐ-BTC ngày 30/12/2003). 
      Tài khoản 222 “Vốn góp liên doanh” chỉ sử dụng đối với các doanh nghiệp có hoạt động đầu tư góp vốn vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát mà không phản ánh khoản đầu tư góp vốn vào cơ sở kinh doanh dưới hình thức: hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát và tài sản đồng kiểm soát.
 
IV. HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ VÀO CÔNG TY LIÊN KẾT
 1. Khái niệm
     Công ty liên kết là công ty, trong đó nhà đầu tư ảnh có hưởng đáng kể nhưng không phải là công ty con hoặc công ty liên doanh của nhà đầu tư.
 2. Chứng từ hạch toán
+ Phiếu thu, phiếu chi.
+ Giấy báo nợ, giấy báo có.
+ Các chứng từ khác có liên quan,…
 3. Tài khoản sử dụng

4. Nguyên tắc hạch toán
      Phương pháp giá gốc được áp dụng trong kế toán khoản đầu tư vào công ty liên kết khi lập và trình bày báo cáo tài chính riêng của nhà đầu tư.
    Trường hợp góp vốn vào công ty liên kết bằng tài sản cố định, vật tư, hàng hóa thì giá gốc khoản đầu tư được ghi nhận theo giá trị được các bên góp vốn thống nhất định giá.
Khoản giá trị khoản đầu tư không được thay đổi trong suốt quá trình đầu tư, trừ trường hợp nhà đầu tư mua thêm hoặc thanh lý khoản đầu tư đó hoặc nhận được khoản lợi ích ngoài lợi nhuận được chia.
 
V. KẾ TOÁN CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN
 1. Khái niệm
     Đầu tư chứng khoán là hoạt động đầu tư tài chính dùng vốn nhàn rỗi để mua các loại chứng khoán nhằm mục đích hưỡng lãi hoặc chia sẽ lợi ích và cả trách nhiệm với doanh nghiệp khác cũng như sử dụng chứng khoán làm đối tượng kinh doanh. Chứng khoán bao gồm: Cổ phiếu và trái phiếu.
 2. Chứng từ hạch toán
+ Phiếu thu, phiếu chi.
+ Giấy báo nợ. giấy báo có.
+ Các chứng từ khác có liên quan,…
 3. Tài khoản sử dụng


4. Nguyên tắc hạch toán
      Chứng khoán đầu tư ngắn hạn phải được ghi sổ kế toán theo giá thực tế mua chứng khoán (giá gốc), bao gồm: Giá mua cộng (+) các chi phí mua (nếu có), như chi phí môi giới, giao dịch, cung cấp thông tin, thuế, lệ phí và phí ngân hàng.
      Chứng khoán đầu tư ngắn hạn bao gồm cả những chứng khoán dài hạn được mua vào để bán ở thị trường chứng khoán mà có thể thu hồi vốn trong thời hạn không quá một năm.
Cuối niên độ kế toán, nếu giá trị thị trường của chứng khoán đầu tư ngắn hạn bị giảm xuống thấp hơn giá gốc, kế toán được lập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán ngắn hạn.
      Kế toán phải mở sổ chi tiết để theo dõi từng loại chứng khoán đầu tư ngắn hạn mà đơn vị đang nắm giữ
      Khi cho vay vốn, kế toán phải theo dõi chi tiết từng khoản tiền cho vay theo đối tượng vay, phương thức vay, thời hạn và lãi suất cho vay.
      Khi doanh nghiệp đầu tư bằng hình thức mua trái phiếu thì kế toán phải theo dõi chi tiết theo từng đối tượng phát hành trái phiếu, thời hạn và lãi suất trái phiếu
      Trường hợp nhà đầu tư mua cổ phiếu của một doanh nghiệp mà nhà đầu tư chỉ nắm giữ dưới 20% quyền biểu quyết thì kế toán phải phản ánh khoản đầu tư vào tài khoản này và theo dõi chi tiết từng loại mệnh giá cổ phiếu, từng đối tượng phát hành cổ phiếu.
Trường hợp nhà đầu tư góp vốn vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát nhưng không có quyền đồng kiểm soát mà nắm giữ dưới 20% quyền biểu quyết trong liên doanh thì hạch toán phần vốn góp vào TK 228 “Đầu tư dài hạn khác” theo giá gốc
 
VI. KẾ TOÁN DỰ PHÒNG TỔN THẤT CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH
 1. Khái niệm
      Dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính là dự phòng phần giá trị bị tổn thất do các loại chứng khoán đầu tư của doanh nghiệp bị giảm giá; giá trị các khoản đầu tư tài chính bị tổn thất do tổ chức kinh tế mà doanh nghiệp đang đầu tư bị lỗ.
 2. Điều kiện lập dự phòng
      Theo thông tư 13 ngày 27/2/2006, khoản dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính được trích trước vào chi phí hoạt động kinh doanh năm báo cáo của doanh nghiệp.
     Thời điểm lập và hoàn nhập các khoản dự phòng là thời điểm cuối kỳ kế toán năm. Trường hợp doanh nghiệp được Bộ Tài Chính chập nhận áp dụng năm tài chính khác thì thời điểm lập là ngày cuối cùng của năm tài chính. Riêng doanh nghiệp niêm yết phải lập báo cáo tài chính giữa niên độ thì được trích lập và hoàn nhập dự phòng cả thời điểm lập báo cáo tài chính giữa niên độ.
 3. Tài khoản sử dụng

4. Nguyên tắc hạch toán
      Việc lập dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn và dài hạn phải lập cho từng loại chứng khoán nếu có bằng chứng tin cậy về sự giảm giá có thể xảy ra.
      Mức lập dự phòng được xác định bằng chênh lệch giảm giữa giá gốc chứng khoán và giá trị thực hiện thuần của các khoản đầu tư ngắn hạn và dài hạn.
      Giá trị thực hiện thuần của các khoản đầu tư ngắn hạn và dài hạn là giá trị dự tính có thể chuyển hóa thành tiền của các khoản đầu tư tại thời điểm khóa sổ kế toán.
 
VII.   KẾ TOÁN DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
 1. Khái niệm
      Doanh thu phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp và thường bao gồm: Doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia…
       Doanh thu hoạt động tài chính gồm: tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp.
 2. Nội dung doanh thu hoạt động tài chính 
     Tiền lãi: lãi cho vay; lãi tiền gửi; lãi bán hàng trả chậm; trả góp; lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hóa, dịch vụ; lãi cho thuê tài chính.
      Thu nhập từ cho thuê tài sản, cho người khác sử dụng tài sản.
      Cổ tức, lợi nhuận được chia.
      Thu nhập từ hoạt động đầu tư mua bán chứng khoáng ngắn dài hạn.
      Thu nhập chuyển nhượng, cho thuê cơ sở hạ tầng.
      Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác.
      Chênh lệch lãi bán ngoại tệ; khoản lãi chênh lệch tỷ giá ngoại tệ.
      Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn;…
 3.  Tài khoản sử dụng

4.  Nguyên tắc hạch toán
     Doanh thu hoạt động tài chính được coi là thực hiện trong kỳ, không phân biệt các khoản doanh thu đó thực tế thu được tiền hay sẽ thu được tiền.
      Doanh thu từ hoạt động mua bán chứng khoán, cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, ngoại tệ là số chênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá mua.
     Tiền lãi nhận được từ khoản đầu tư  cổ phiếu, trái phiếu thì có phần tiền lãi các kỳ mà doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư này mới được ghi nhận là doanh thu phát sinh trong kỳ.
     Đối với các khoản thu nhập từ hoạt động kinh doanh bất động sản, doanh thu được ghi nhận là tổng số tiền thu được do bán bất động sản.
 
VIII.   KẾ TOÁN CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
1. Khái niệm
      Chi phí tài chính phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, như chi phí lãi tiền vay, và những chi phí liên quan đến hoạt động cho các bên khác sử dụng tài sản sinh ra lợi tức, tiền bản quyền,… Những chi phí này phát sinh dưới dạng tiền và các khoản tương đương tiền.
2. Nội dụng chi phí tài chính
      Chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và chi phí đi vay, chi phí góp vốn liên doanh, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán,…; khoản lập và hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, đầu tư khác, khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ và bán ngoại tệ,…
 3. Tài khoản sử dụng

4. Nguyên tắc hạch toán
      Đối với khoản đầu tư vào công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán, việc ghi sổ của nhà đầu tư được căn cứ vào số tiền thực trả khi mua cổ phiếu bao gồm cả các chi phí liên quan trực tiếp.
      Đối với đầu tư cổ phần vào công ty cổ phần chưa niêm yết trên thị trường chứng khoán, việc ghi sổ căn cứ vào giấy xác nhận sở hữu cổ phiếu và giấy thu tiền bán cổ phiếu của công ty được đầu tư hoắc chứng từ mua chứng khoán được đầu tư đó.
 
IX. KẾ TOÁN THU NHẬP KHÁC
 1. Khái niệm
      Thu nhập khác là những khoản thu mà doanh nghiệp không dự tính trước được hoặc có dự tính đến nhưng ít có khả năng thực hiện, hoặc là những khoản thu không mang tính thường xuyên.
 2. Nội dung của thu nhập khác
     Thu nhập khác của doanh nghiệp gồm:
 + Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý tài sản cố định.
 + Thu tiền được do khách hàng vi phạm hợp đồng.
 + Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ.
 + Các khoản thuế được ngân sách nhà nước hoàn lại.
 + Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ.
 + Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hóa sản phẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu,….
 3. Tài khoản sử dụng

4. Nguyên tắc hạch toán
      Trong kỳ kế toán tài khoản thuộc loại 7 được phản ánh bên có, cuối kỳ được kết chuyển toàn bộ sang tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh” và không có số dư.
 
X. KẾ TOÁN CHI PHÍ KHÁC
 1. Khái niệm
     Chi phí khác là những khoản lỗ do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với các hoạt động thông thường của doanh nghiệp gây ra; cũng có thể là những khoản chi phí bị bỏ sót từ những năm trước.
 2. Nội dung chi phí khác
   Chi phí khác phát sinh bao gồm:
 + Chi phí thanh lý nhượng bán tài sản cố định
 + Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế
 + Bị phạt thuế, truy nộp thuế
 + Các khoản chi phí do kế toán bị nhầm, hoặc bỏ soát khi ghi sổ kế toán,…
 3.Tài khoản sử dụng

4. Nguyên tắc hạch toán
     Loại tài khoản này trong kỳ luôn luôn phản ánh số phát sinh bên Nợ, cuối kỳ được kết chuyển sang tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh” và không có số dư.
Tài khoản này phản ánh những khoản chi phí do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp.



Comment addGửi bình luận của bạn
Mã chống spamThay mới

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn