11:13 ICT Thứ ba, 02/09/2014

Hệ Thống

Thống kê

Đang truy cậpĐang truy cập : 4

Máy chủ tìm kiếm : 1

Khách viếng thăm : 3


Hôm nayHôm nay : 90

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 1997

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 459385

Trang nhất » Kiến thức - Tư liệu » Kế Toán

KẾ TOÁN CÁC KHOẢN ỨNG TRƯỚC (1249)

Thứ bảy - 30/06/2012 14:42
(ảnh từ net)

(ảnh từ net)

TỔNG QUAN VỀ CÁC KHOẢN ỨNG TRƯỚC

    TỔNG QUAN VỀ CÁC KHOẢN ỨNG TRƯỚC
 
I. CÁC KHOẢN ỨNG TRƯỚC
II. NGUYÊN TẮC HẠCH TOÁN CÁC KHOẢN ỨNG TRƯỚC
III. KẾ TOÁN CÁC KHOẢN TẠM ỨNG CHO NHÂN VIÊN
IV. KẾ TOÁN CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC
V. KẾ TOÁN CÁC KHOẢN CẦM CỐ, KÝ QUỸ, KÝ CƯỢC

-------------oOo--------------

I. CÁC KHOẢN ỨNG TRƯỚC    

Các khoản ứng trước là những khoản tiền tạm ứng, tạm chi, tạm gửi theo những nguyên tắc riêng. Các khoản ứng trước thuộc vốn, tài sản của doanh nghiệp mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải thu hồi, phải xử lý. Đó là các khoản tiền tạm ứng cho cán bộ công nhân viên tỏng doanh nghiệp đi công tác hoặc để thực hiện một nhiệm vụ trong sản xuất, kinh doanh như mua vật tư, thuê dịch vụ, vận chuyển, bốc xếp vật tư…; là các khoản chi đã phát sinh nhưng chưa được tính là chi phí sản xuất, kinh doanh hoặc chi phí hoạt động khác trong kỳ hạch toán; là các khoản tiền, tài sản của doanh nghiệp đang gửi đi cầm cố, ký quỹ, ký cược ở các ngân hàng, Kho bạc, ở các đơn vị khác trong các quan hệ kinh tế, vay mượn.

     Các khoản ứng trước là các khoản tạm ứng, tạm chi, tạm gửi theo những quy tắc riêng, vẫn thuộc vốn và tài sản của doanh nghiệp mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải thu hồi, phải thanh toán, phải xử lý.
Các khoản ứng trước bao gồm:
Tài khoản 141 Tạm ứng
Tài khoản 142 Chi phí trả trước ngắn hạn
Tài khoản 242 Chi phí trả trước dài hạn
Tài khoản 144 Cầm cố, ký cược, ký quỹ ngắn hạn
Tài khoản 244 Cầm cố, kỹ cược, ký quỹ dài hạn

II. NGUYÊN TẮC HẠCH TOÁN CÁC KHOẢN ỨNG TRƯỚC

     + Người nhận tạm ứng phải là cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp, các khoản chi đã phát sinh nhưng chưa được tính là chi phí sản xuất, kinh doanh hoặc chi phí hoạt động khác trong kỳ hạch toán…
     + Đối với người nhận tạm ứng thường xuyên thuộc các bộ phận cung ứng vật tư, quản trị, hành chính… phải được Giám đốc chỉ định bằng văn bản. 
     + Người nhận tạm ứng phải chịu trách nhiệm về số tiền đã nhận tạm ứng và chỉ được sử dụng tiền tạm ứng theo đúng mục đích và nội dung công việc đã được phê duyệt. 
     + Khi hoàn thành công việc được giao, người nhận tạm ứng phải lập Bảng thanh toán tạm ứng kèm theo các chứng từ gốc để thanh toán dứt điểm. Khoản tiền không sử dụng hết phải nộp lại quỹ hoặc trừ vào lương của người nhận tạm ứng. Khi số thực chi vượt số tiền tạm ứng thì doanh nghiệp sẽ làm phiếu chi và xuất quỹ tiền mặt chi bổ sung cho người nhận tạm ứng.

III. KẾ TOÁN CÁC KHOẢN TẠM ỨNG CHO NHÂN VIÊN

 1. Khái niệm
      Tạm ứng là khoản thuộc vốn bằng tiền ứng trước cho cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp có trách nhiệm chi tiêu cho những mục đích nhất định thuộc hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc hoạt động khác của doanh nghiệp, sau đó phải có trách nhiệm báo cáo thanh toán tạm ứng với doanh nghiệp.
2. Chứng từ hạch toán xem  phụ lục
- Giấy đề nghị tạm ứng
- Phiếu thu, phiếu chi
- Báo cáo thanh toán tạm ứng
- Các chứng từ gốc: hóa đơn mua hàng, biên lai cước phí, vận chuyển…
+Thủ tục kế toán
    Cán bộ làm Giấy đề nghị tạm ứng, căn cứ đó, kế toán lập Phiếu chi tiền tạm ứng và Thủ quỹ tiến hành chi tiền. 
    Khi hoàn thành, người nhận tạm ứng lập Bảng thanh toán tạm ứng kèm chứng từ gốc để thanh toán, kế toán tiền hành xóa sổ khoản tạm ứng, đồng thời ghi nhận chênh lệch (nếu có).
3. Tài khoản sử dụng
4. Sơ đồ hạch toán TK 141 “Tạm ứng”
Giải thích
1. Chi tạm ứng
Chi phí hợp lý được duyệt
2. Nợ TK 151, 152..
Nợ TK 133
Có TK 141
3. Số chi thêm khi chi phí hợp lý được duyệt > số tạm ứng
4. Các khoản thu hồi nhưng chưa thu hồi, các khoản tạm ứng trừ vào lương
5. Số tiền tạm ứng thừa nộp lại quỹ

IV. KẾ TOÁN CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC

1.  Vấn đề chung
      Chi phí trả trước là khoản chi phí thực tế phát sinh nhưng chưa được phân bổ trong chi phí sản xuất, kinh doanh; Là loại chi phí cần được phân bổ nếu không sẽ ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của kỳ phát sinh đó.
      Chi phí trả trước ngắn hạn là những chi phí chỉ liên quan đến các kỳ hạch toán của năm tài chính hiện tại mà không liên quan đến các năm tài chính khác; còn chi phí trả trước dài hạn liên quan đến năm tài chính hiện tại và liên quan đến các năm tài chính khác.
 
2. Kết cấu tài khoản
Tài khoản 142 có:  2 tài khoản cấp 2
-  Tài khoản 1421:  Chi phí trả trước. 
-  Tài khoản 1422: Chi phí chờ kết chuyển
 
3. Sơ đồ hạch toán
Giải thích:
(1) Giá trị Công cụ - dụng cụ xuất kho sử dụng cho sản xuất, kinh doanh (loại phân bổ nhiều lần)
(2) Khi sữa chữa thì chi phí tập hợp vào TK 2413. 
Khi công tác sữa chữa lớn đã hoàn thành (sữa chữa lớn ngoài kế hoạch), kết chuyển vào chi phí trả trước để tiến hành phân bổ.
                        Nợ TK 142, 242 – tổng chi phí sữa chữa
                                  Có TK 2413 – tổng chi phí sữa chữa
Định kỳ tiến hành phân bổ vào chi phí vào chi phí SX, KD trong kỳ:
                   Nợ TK 627, 641, 642 – tổng chi phí sữa chữa/ số kỳ dự kiến phân bổ
                                    Có TK 142, 242 – tổng chi phí sữa chữa/ số kỳ dự kiến phân bổ
(3) Các khoản chi phí mua dịch vụ trả trước cho nhiều kỳ hạch toán (thuê tài sản hay mua bảo hiểm)
(4) Phân bổ dần các khoản chi phí trả trước, phân bổ lãi trả chậm
(5) Giá trị phế liệu thu hồi
(6) Khi báo hỏng, báo mất công cụ, dụng cụ hoặc hết thời gian sử dụng theo quy định, kế toán phân bổ giá trị còn lại vào chi phí SX, KD sau khi trừ các phế liệu thu hồi và các khoản bồi thường.
               Nợ TK 152 – giá trị phế liệu thu hồi (nếu có)
               Nợ TK 1388 – Khoản bồi thường vật chất
               Nợ TK 627, 641 642 – phân bổ phần còn lại vào chi phí SX, KD
                          Có TK 142, 242 – Giá trị còn lại của công cụ, dụng cụ.

V. KẾ TOÁN CÁC KHOẢN CẦM CỐ, KÝ QUỸ, KÝ CƯỢC

1. Vấn đề chung
Đối với tài sản đưa đi cầm cố, ký quỹ, ký cược thời giạn dưới một năm được phản ánh vào tài khoản “Cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn” và chi hạch toán vào tài khoản này những khoản phát sinh trong một niên độ tài chính; thời hạn trên 1 năm được xem là “Cầm cố, ký quỹ, ký cược dài hạn” và chi được hạch toán vào khi những khoản phát sinh hơn một niên độ tài chính.
2. Nguyên tắc cần tôn trọng
-   Khi mang tài sản đi cầm cố, kỹ quý, ký cược, ghi số kế toán giá nào thì khi thu hồi phải ghi đúng giá đó (TK 144, 244), dùng tiền ký quỹ để thanh toán. Đối với ngoại tệ cũng tuân thủ nguyên tắc này.
-   Cầm cố bằng giấy tờ của Tài sản, nhà đất, QSH: không phản ánh trên TK 144, 244, không xóa sổ tài sản mà chỉ ghi đơn theo dõi chi tiết. Không theo quan hệ đối ứng vì doanh nghiệp đi cầm cố vấn còn sử dụng.
3. Sơ đồ hạch toán
Giải thích:
(1) Mang TSCĐ đi cầm cố
(2) Mang vật tư, hàng hóa đi cầm cố
(3) Dùng tiền ký quỹ, ký cược
(4) Nhận lại vật tư, hàng hóa mang đi cầm cố; nhận lại tiền đã ký quỹ, ký cược
(5) Nhận lại TSCĐ đã mang đi cầm cố
(6) Giá trị phát mãi của tài sản đã mang đi cầm cố trừ vào nợ vay
(7) Số tiền ký quỹ, ký cược được sử dụng để thanh toán nợ người cung cấp
(8) Số tiền doanh nghiệp bị phạt (không được cơ quan thuế chấp nhận), phân bổ chi phí làm giảm lợi nhuận chưa phân phối.
(9) Số tiền doanh nghiệp bị phạt được cơ quan thuế chấp nhận, được phân bổ vào chi phí khi xác định kết quả kinh doanh; các khoản thiệt hại do nguyên nhân khách quan
 



Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn